oi → /wa/, ou → /u/
Hai cặp chữ oi và ou nhìn na ná nhau nhưng đọc khác hẳn. Đáng nói là oi: người Việt hay đọc theo âm oi trong từ nói, trong khi tiếng Pháp lại vang lên /wa/ (nghe giống oa). Nắm hai cặp này, bạn đọc trôi hàng loạt từ thông dụng.
oi → /wa/
Cụm oi luôn đọc /wa/, môi tròn lướt nhanh sang a.
Chữ | Ví dụ | IPA | Nghĩa |
|---|---|---|---|
oi | moi | /mwa/ | tôi |
oi | toi | /twa/ | bạn (tân ngữ) |
oi | voiture | /vwa.tyʁ/ | xe hơi |
oi | boire | /bwaʁ/ | uống |
oi | mois | /mwa/ | tháng |
oi | trois | /tʁwa/ | ba (số 3) |
oin → /wɛ̃/, oy → /waj/
Thêm n thành oin, âm mũi hóa thành /wɛ̃/: loin /lwɛ̃/ (xa), besoin /bə.zwɛ̃/ (nhu cầu). Khi oy đứng trước một nguyên âm, nó tách thành /waj/: voyage /vwa.jaʒ/ (chuyến đi).
ou → /u/
Cụm ou đọc /u/, đúng bằng âm u tiếng Việt. Dấu huyền trong où không đổi âm, vẫn /u/ (où nghĩa là ở đâu, ou nghĩa là hoặc).
Chữ | Ví dụ | IPA | Nghĩa |
|---|---|---|---|
ou | vous | /vu/ | các bạn |
ou | nous | /nu/ | chúng tôi |
ou | jour | /ʒuʁ/ | ngày |
ou | amour | /a.muʁ/ | tình yêu |
où | où | /u/ | ở đâu |
Lỗi người Việt hay mắc
Đọc oi thành oi như trong nói. Đúng phải là /wa/ (oa): moi nghe như moa, chứ không phải moi.
Lẫn ou /u/ với u đơn /y/. Chữ u một mình là âm /y/ khác hẳn, chu môi như huýt sáo (xem lại ở chương Nguyên âm miệng).
Quên rằng où và ou đọc y hệt nhau; dấu chỉ để phân biệt nghĩa khi viết.
Luyện tập
Từ: roi /ʁwa/ (vua), froid /fʁwa/ (lạnh), noir /nwaʁ/ (đen), soir /swaʁ/ (buổi tối), rouge /ʁuʒ/ (đỏ), douze /duz/ (mười hai).
Voici ma voiture. - Đây là xe của tôi.
Où est le restaurant ? - Nhà hàng ở đâu?
Nous partons dans trois mois. - Ba tháng nữa chúng tôi đi.
Je voudrais boire de l'eau. - Tôi muốn uống nước.
Xong hai cặp này, bài kế bước vào âm khó nhất với người Việt: eu và œu.