eu, œu → /ø/, /œ/
Chữ eu và ligature œu tạo ra một âm không có sẵn trong tiếng Việt, nên rất dễ đọc trượt thành ơ hoặc ô. Thực ra chúng cho hai âm anh em: /ø/ đóng và /œ/ mở - chính là cặp âm bạn đã tập ở chương Nguyên âm miệng. Biết khi nào dùng âm nào là bạn phát âm chuẩn hẳn.
Quy tắc đóng hay mở
Khi eu hoặc œu nằm cuối âm tiết hoặc trước một phụ âm câm, cho âm đóng /ø/ (chu môi như huýt sáo rồi phát ơ).
Khi đứng trước một phụ âm được đọc, cho âm mở /œ/ (miệng mở rộng hơn, gần ơ thường).
Âm | Ví dụ | IPA | Nghĩa |
|---|---|---|---|
/ø/ | peu | /pø/ | ít |
/ø/ | deux | /dø/ | hai |
/ø/ | bleu | /blø/ | xanh dương |
/ø/ | jeu | /ʒø/ | trò chơi |
/ø/ | œufs | /ø/ | những quả trứng |
Âm | Ví dụ | IPA | Nghĩa |
|---|---|---|---|
/œ/ | peur | /pœʁ/ | sợ |
/œ/ | sœur | /sœʁ/ | chị/em gái |
/œ/ | heure | /œʁ/ | giờ |
/œ/ | fleur | /flœʁ/ | bông hoa |
/œ/ | œuf | /œf/ | quả trứng |
Cặp bẫy œuf/œufs và bœuf/bœufs
Đây là ngoại lệ đáng nhớ. Số ít œuf /œf/ đọc rõ f cuối và nguyên âm mở; nhưng số nhiều œufs /ø/ thì f lẫn s đều câm, nguyên âm chuyển sang đóng và nghe hoàn toàn khác. Tương tự: bœuf /bœf/ (con bò) so với bœufs /bø/ (những con bò).
Lỗi người Việt hay mắc
Đọc œu tách thành o-e. Ligature œ là một chữ cái, không phải o và e viết dính; luôn đọc gộp.
Đọc mọi eu thành ơ dẹt. Nhớ chu môi tròn: cả /ø/ và /œ/ đều tròn môi, khác âm ơ tiếng Việt.
Không phân biệt đóng/mở: deux /dø/ (đóng) khác hẳn heure /œʁ/ (mở).
Luyện tập
Từ: feu /fø/ (lửa), cheveux /ʃə.vø/ (tóc), jeune /ʒœn/ (trẻ), beurre /bœʁ/ (bơ), meilleur /mɛ.jœʁ/ (tốt hơn).
Il est deux heures. - Bây giờ là hai giờ.
Ma sœur a peur. - Chị tôi sợ.
Je voudrais deux œufs. - Tôi muốn hai quả trứng.
J'aime les fleurs bleues. - Tôi thích những bông hoa xanh.
Đã nắm các nhóm chữ khó, bài cuối gom tất cả thành bảng tra cứu để bạn có thể dùng lâu dài.